SANG TÊN ĐỔI CHỦ XE MÁY KHAC TINH

Để làm thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu người làm thủ thay đổi cần chuẩn bị tất cả các hồ sơ giấy tờ theo quy định tại thông tư 58/2020/TT-BCA. Thành phần hồ sơ quy định bao gồm: phiếu thay đổi sang tên xe, giấy tờ chứng minh có sự chuyển quyền, giấy tờ xe;…

Khi thực hiện thủ tục hành chính sang tên di chuyển xe thì người làm thủ tục sang tên cần phải nộp hồ sơ giấy tờ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có thể chuyển quyền sở hữu. Tuy nhiên, thành phần hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị lại vô cùng phức tạp nếu như không tìm được chủ sở hữu xe ban đầu hoặc mất giấy tờ xe gốc hoặc không có giấy ủy quyền nộp hồ sơ….Nhằm hướng tới giải đáp những rắc rối trong quá trình làm hồ sơ đăng ký sang tên di chuyển xe chúng tôi triển khai kênh tư vấn trực tuyến qua TỔNG ĐÀI 1900 6557 để hỗ trợ khách hàng một cách hiệu quả.

Bạn đang xem: Sang tên đổi chủ xe máy khac tinh

LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐƯỢC GIẢI ĐÁP TRỰC TUYẾN VỀ SANG TÊN XE NHANH CHÓNG, TIN CẬY ?

Để kết nối với chúng tôi không hề khó khăn, bạn có thể liên hệ trực tiếp đến TỔNG ĐÀI 1900 6557 nghe và làm theo hướng dẫn tại Lời chào. Khi gọi TỔNG ĐÀI 1900 6557 sẽ giúp cho bạn giải đáp được khó khăn một cách nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, dễ dàng giải quyết được công việc của mình hơn vì có sự chia sẻ thông tin qua lại giữa chuyên viên, luật sư và Quý khách hàng. Chúng tôi, những chuyên viên pháp lý, luật sư của TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 là người bạn, người trợ giúp pháp lý đắc lực của những cá nhân, tổ chức.

sumuoi.mobi để nhận hỗ trợ. Tuy nhiên, do số lượng câu hỏi gửi về email khá nhiều nên thời gian nhận được giải đáp qua email khá lâu, cho nên khuyến khích khách hàng liên hệ qua Tổng đài để được nhận sự hỗ trợ nhanh chóng, trực tiếp.

*

THỦ TỤC SANG TÊN XE MÁY, Ô TÔ – TƯỞNG DỄ MÀ KHÔNG DỄ !

Một trong những quy trình bắt buộc trong thủ tục sang tên di chuyển xe là bước chuẩn bị hồ sơ để nộp tại cơ quan đăng ký xe. Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA về đăng ký xe thì:

” 2. Đăng ký sang tên:

a) Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;

c) Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh).”

Như vậy, so với quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA, hiện nay, Thông tư 58/2020/TT-BCA không còn quy định riêng đối với trường hợp sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố và liệt kê thành phần hồ sơ với mỗi trường hợp, đồng thời quy định cụ thể về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe. Điều này gây không ít băn khoăn, lúng túng cho các cá nhân, tổ chức muốn thực hiện sang tên xe.

Theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA và các quy định liên quan, để thực hiện sang tên xe, Quý vị cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA;

– Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe như: hóa đơn, chứng từ tài chính; giấy tờ mua bán, tặng cho; quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước,…

– Giấy tờ lệ phí trước bạ:

+ Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe). Trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp giấy tờ lệ phí trước bạ đó;

+ Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.

– Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe);

– Giấy tờ của chủ xe: với mỗi đối tượng khác nhau giấy tờ phải xuất trình có thể khác nhau theo Điều 9 Thông tư số 58/2020/TT-BCA.

Lưu ý:

Giấy tờ liệt kê thì có vẻ đơn giản nhưng nếu không chuẩn bị đầy đủ, cẩn thận thì cơ quan có thẩm quyền hoàn toàn có quyền từ chối chấp nhận.

Thông thường, những trường hợp bị trả lại hồ sơ bao gồm:

– Kê khai các mẫu tờ khai không đúng, sai thông tin, hiểu sai các nội dung cần điền;

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đáp ứng được về mặt hình thức;

– Hồ sơ gốc của xe sau khi nhận được từ phía cơ quan có thẩm quyền không còn nguyên vẹn;

– Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền không hợp lệ;

– Giấy tờ tùy thân để đối chiếu bị mờ, nhòe, rách, nát….

Xung quanh vấn đề đăng ký xe, Quý độc giả có rất nhiều thắc mắc. Do đó, trong phần nội dung tiếp theo của bài viết, chúng tôi sẽ chia sẻ nhằm làm rõ một số các nội dung thắc mắc thường gặp, Quý vị hãy tiếp tục theo dõi để có thêm thông tin cho mình.

*

Thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân

Nhìn chung, thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân vẫn theo nội dung hướng dẫn trên đây. Tuy nhiên, Quý vị cần lưu ý một số các nội dung cụ thể sau đây:

Thứ nhất: Về hồ sơ sang tên xe từ công ty sang cá nhân

Quý vị cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe đúng mẫu điền đầy đủ thông tin. Để đảm bảo đúng mẫu, Quý vị có thể tải mẫu số 01 theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA hoặc liên hệ trực tiếp tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết được cung cấp;

– Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe. Trường hợp mua bán xe thì giấy tờ này là hóa đơn, biên lai, phiếu thu hoặc quyết định, hợp đồng thể hiện rõ thông tin mua bán. Trong giao dịch mua bán xe từ công ty sang cá nhân, người đại diện cho công ty có thể là người đại diện theo pháp luật (theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoặc người đại diện theo ủy quyền (có giấy tờ chứng minh).

– Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác;

– Giấy tờ của chủ xe:

+ Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

+ Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Xem thêm:

 + Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe tương ứng trên đây, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân.

+ Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe theo quy định.

Thứ hai: Về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe

Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an, việc khai báo và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe được thực hiện như sau:

” 3. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân:

a) Sang tên cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên khác tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;

b) Sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên cùng tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe; Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.”

Thứ ba: Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký xe

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo khoản 4 Điều 3 Thông tư số 58/2020/TT-BCA.

Sang tên xe 2021 hết bao nhiêu tiền?

Hai khoản phí chính mà chủ thể thực hiện đăng ký xe phải chịu là lệ phí trước bạ và phí đăng ký xe, cấp biển số, trường hợp sang tên xe ô tô cũng tương tự như vậy. Với mỗi trường hợp sang tên xe ô tô, mức phí Quý vị phải chịu có thể không giống nhau. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi sẽ hướng dẫn Quý vị cách thức xác định các khoản phí này:

Thứ nhất: Về lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ = Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) x Giá tính lệ phí trước bạ

Trong đó:

– Mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên xe:

+ Ô tô: 2%;

+ Xe máy: thông thường là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

– Giá tính lệ phí trước bạ:

+ Với xe mới, Giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ khác, không thấp hơn giá theo bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính quy định.

+ Với xe đã qua sử dụng, Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị sử dụng còn lại của xe:

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

– Tài sản mới: 100%.

– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Thứ hai: Về phí đăng ký xe, cấp biển số: Theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

II

Cấp đổi giấy đăng ký
1 Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
a Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

THỦ TỤC SANG TÊN XE MÁY TRỞ NÊN DỄ HƠN BAO GIỜ HẾT KHI KHÁCH HÀNG ĐƯỢC TƯ VẤN QUA TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 

Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6657 sẽ tư vấn toàn bộ những nội dung có liên quan đến hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị để đăng ký xe, đảm bảo hồ sơ hợp lệ và không bị trả lại. Ngoài ra, trong mỗi bước, thủ tục khách hàng làm khi sang tên xe, chúng tôi sẽ tư vấn cặn kẽ nhất và có một số lưu ý cho khách hàng để Quý vị triển khai thủ tục này một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Trong trường hợp do lý do bất khả kháng, Quý khách chưa làm thủ tục sang tên, chúng tôi sẽ tư vấn để Quý khách hàng hạn chế khả năng bị xử phạt vi phạm hành chính trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành.

Ngoài tư vấn về thủ tục đăng ký sang tên di chuyển xe ô tô, xe gắn máy TỔNG ĐÀI TƯ VẤN GIAO THÔNG 1900 6557 còn tư vấn các vấn đề khác liên quan đến giao thông như:

– Tư vấn thủ tục hành chính khi đăng ký thay đổi thông tin sở hữu xe ô tô, xe gắn máy;

– Tư vấn về phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông;

– Tư vấn về quy tắc xử lý vi phạm giao thông đường bộ;

– Tư vấn về vấn đề lệ phí khi đăng ký sang tên di chuyển xe ô tô, xe gắn máy;

– Tư vấn về đăng ký xe mới;

– Tư vấn về đăng ký sang tên xe cho tổ chức.

Hãy liên hệ cho chúng tôi qua TỔNG ĐÀI 1900 6557 để được tư vấn các vấn đề về giao thông và các vấn đề liên quan khác. Sự hài lòng của Quý khách hàng là động lực để chúng tôi cố gắng và hoàn thiện hơn nữa.

Leave A Reply